Search

Liên kết website

Thống kê truy cập

Đang online: 3

Hôm nay: 672

Lượt truy cập: 2.935.970

nhandanBTG.jpg

dangcsBTG.jpg

desertsv_EHA71GDCBF65Z.JPG

xaydungdangBTG.jpg

tuyengiaoBTG.jpg

binhphuoc.gif

congbao.gif

BAOHIEM.gif

logo phu rieng.png

LOC NINH.jpg

CAO SU SONG BE.jpg

newimagesv_1AZCGD65EF7HB.jpg

 

Quyết tâm lớn từ một số Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy trong nhiệm kỳ 2015-2020

 (1) Nghị quyết số 05/NQ-TU động lực mới cho nông nghiệp Bình Phước

Ngày 25/4/2017, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 05-NQ/TU về chuyển đổi, phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017 - 2020. Đây là Nghị quyết rất quan trọng nhằm thực hiện các chương trình, đề án của tỉnh về phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 và những năm tiếp theo với những định hướng mục tiêu về trồng trọt, chăn nuôi,chế biến, tiêu thụ sản phẩm và kinh tế tập thể.

Trên cơ sở Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch hành động số 259/KHUBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh, sau 03 năm triển khai thực hiện, với tiềm năng và lợi thế của địa phương, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã từng bước phát triển theo hướng bền vững và đạt được những kết quả đáng khích lệ: thu hút và kêu gọi được nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp; sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) với quy trình kỹ thuật mới cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt và thân thiện với môi trường đã được các tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp quan tâm, áp dụng; công tác tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến cáo và thanh tra, kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp đã được các cơ quan chức năng của tỉnh thường xuyên thực hiện; giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đều tăng qua các năm (năm 2017 tăng 3,12% so với năm 2016; năm 2018 tăng 6,01% so với năm 2017; năm 2019 tăng 7,52% so với cùng kỳ năm 2018); dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi cơ bản được kiểm soát và phát hiện kịp thời... Ngoài ra, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành các Nghị quyết về thành lập 7 khu NNUDCNC theo đề nghị của UBND tỉnh gồm: Khu NNUDCNC của các huyện, thị, thành phố: Đồng Xoài, Đồng Phú, Chơn Thành, Bình Long, Lộc Ninh; Khu NNUDCNC Thanh Lễ và Khu NNUDCNC Hải vương, vượt chỉ tiêu đề ra trong Nghị quyết. Thời gian qua, mặc dù tình hình thời tiết vẫn diễn biến phức tạp theo hướng không thuận lợi cho cây trồng. Dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi luôn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát, đặc biệt 6 tháng đầu năm 2019 dịch tả lợn Châu Phi đã xuất hiện trên địa bàn tỉnh, giá cả các mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh vẫn ở mức giảm sâu, đặc biệt là giá mủ cao su và giá hạt tiêu khô (do ảnh hưởng của dịch COV ID-19 vào đầu năm 2020) nhưng sản xuất nông lâm nghiệp vẫn đạt mức tăng trưởng tốt, cụ thể: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (giá cố định năm 2010) trung bình giai đoạn 2017-2020 tăng gần 5% năm. Cơ cấu trong nội bộ ngành chuyển dịch theo đúng hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi lên 20%. Đồng thời, hướng đến liên kết chặt chẽ giữa hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới và liên kết “04 nhà”. Để phát huy được một nền nông nghiệp hiệu quả, hướng vào hội nhập, ngành nông nghiệp tỉnh phải tiếp tục tăng cường việc chuyển giao, ứng dụng khoa học – công nghệ cho Nhân dân; cải thiện hệ thống phân phối nông sản và thông tin thị trường, quy hoạch vùng nguyên liệu, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung để cung cấp sản phẩm nông nghiệp sạch cho khu vực và xuất khẩu; thực hiện đầu tư thâm canh, ứng dụng các giống mới và quy trình sản xuất tiên tiến... nhằm tạo ra diện mạo mới cho ngành nông nghiệp Bình Phước. Đây chính là những nền tảng cơ bản để từng bước thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong thời gian tới, đồng thời tiếp tục thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết đã đề ra, từng bước khắc phục được những hạn chế, tồn tại trong sản xuất nông nghiệp thời gian qua.

 khu-nong-nghiep-cong-nghe-cao-bp.jpg

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc và lãnh đạo tỉnh thăm đánh giá cao mô hình trồng rau thủy canh tại Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao tỉnh (02/01/2017)

 (2) Nghị quyết về xây dựng chính quyền điện tử

Ngày 12/9/2018, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TU về xây dựng chính quyền điện tử Bình Phước. Đây là Nghị quyết đặt hiện đại, công khai, minh bạch. Tỉnh xác định rõ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) và phát triển Chính phủ điện tử luôn bám sát các nghị quyết và chỉ đạo của Chính phủ. Đồng thời vận dụng, triển khai linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. UDCNTT, xây dựng chính quyền điện tử được tỉnh xác định là nhiệm vụ nền tảng cơ sở cho các cấp ủy đảng và chính quyền của Bình Phước triển khai xây dựng chính quyền điện tử tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Nghị quyết số 07-NQ/TU nêu quan điểm chỉ đạo: Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025 là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, cải cách hành chính, phục vụ người dân và doanh nghiệp, hướng tới việc xây dựng một nền hành chính vụ trọng tâm, cấp bách để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành cải cách thủ tục hành chính, phục vụ người dân và doanh nghiệp. Từ những giải pháp cụ thể, đến nay (tháng 9/2020) Bình Phước đã có 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện được trang bị máy tính, cấp xã đạt 71%. Mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối đến 111 xã, phường, thị trấn. Hiện toàn tỉnh có 1.916 thủ tục hành chính, trong đó thủ tục hành chính mức độ 3, mức độ 4 chiếm 83,5%.

Bình Phước cũng đã hoàn thành kết nối liên thông cung cấp dịch vụ lên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hiện tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận trực tuyến của Bình Phước tăng vượt bậc, từ 9% (ngày 19/5/2020) lên 97% (ngày 21/8/2020). Kết quả này đã cho thấy sự quyết tâm của các ngành, các cấp trong việc cải cách thủ tục hành chính; UDCNTT, xây dựng chính quyền điện tử, từng bước thực hiện chuyển đổi số hiệu quả của tỉnh. Về đầu tư cho UDCNTT, xây dựng chính quyền điện tử, Bình Phước xác định rõ quan điểm xây dựng chính quyền điện tử là việc làm cấp bách, mới và khó, cần huy động, tập trung các nguồn lực. Vì vậy, những năm gần đây tỉnh đã tăng mức đầu tư cho hoạt động UDCNTT, xây dựng chính quyền điện tử, cụ thể: năm 2018, bố trí 28 tỷ đồng; năm 2019 là 76 tỷ đồng và năm 2020 là 148 tỷ đồng. Với sự quan tâm đầu tư thỏa đáng, yêu cầu sử dụng ngân sách hiệu quả, tỉnh Bình Phước đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong lĩnh vực này.

 anh-4-cac-dai-bieu-bam-nut-khai-truong.jpg

Lãnh đạo Tập đoàn VNPT, lãnh đạo tỉnh Bình Phước và đại diện lãnh đạo Cục Tin học hóa và các đơn vị có liên quan bấm nút khánh thành IOC Bình Phước

Sau thời gian nỗ lực xây dựng và vận hành thử nghiệm, ngày 09/9/2020, Trung tâm điều hành thông minh (IOC) tỉnh Bình Phước đưa vào vận hành chính thức. Từ thời điểm này, Trung tâm là bộ não điều hành số tổng hợp của cả tỉnh. Các cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh sẽ được cập nhật thường xuyên, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. Với 10 chức năng trọng tâm (chỉ tiêu báo cáo, thống kê kinh tế - xã hội; dịch vụ công; y tế; giáo dục; du lịch; giao thông; an ninh mạng, an toàn thông tin; mạng xã hội; tương tác với công dân; quy hoạch, xây dựng), Trung tâm sẽ là nền tảng cốt lõi trong lộ trình xây dựng chính quyền điện tử, địa phương thông minh của tỉnh; phục vụ cho mục tiêu chỉ đạo, điều hành của chính quyền; cung cấp thông tin, dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp.

(3) Xây dựng ngành điều Bình Phước có thương hiệu và uy tín

Ngày 15/4/2020 Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 11-NQ/TU về phát triển ngành điều Bình Phước giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Nghị quyết đưa ra mục tiêu tổng quát là xây dựng ngành điều Bình Phước phát triển theo hướng bền vững, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mang lại giá trị gia tăng cao, phát triển ngành điều Bình Phước có thương hiệu, uy tín. Để thực hiện các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể đề ra tại Nghị quyết số 11-NQ/TW, cần tập trung một số nhiệm vụ và giải pháp sau:

1. Trong canh tác: Lập bản đồ vùng chuyên canh điều của tỉnh, giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; phục vụ cho mục tiêu chỉ đạo, điều hành của chính quyền; cung cấp thông tin, dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp. Cấp sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng giao khoán (đối với diện tích đất thuộc lâm phần) cho các hộ trồng điều; Tiếp tục bình tuyển các cây đầu dòng để cung ứng giống tại địa phương; Nghiên cứu giống điều mới với mục tiêu đạt từ 2,5 - 4,5 tấn/ha; Thúc đẩy hình thành các hình thức hợp tác kinh tế hoặc hợp tác xã, các câu lạc bộ… phù hợp; Hỗ trợ các doanh nghiệp điều xây dựng vùng nguyên liệu, hình thành mạng lưới thu mua ổn định, trực tiếp đến tổ chức của nông dân, chấm dứt tình trạng tranh mua, tranh bán, mua bán qua nhiều khâu trung gian ảnh hưởng đến chất lượng, giá cả.

 hat-dieu-bp.jpg

Ngày 22/5/2018, UBND tỉnh Bình Phước đón nhận Văn bằng chỉ dẫn địa lý “Hạt điều Bình Phước”.

2. Về chế biến và xuất, nhập khẩu điều

Chế biến: Sắp xếp lại các doanh nghiệp chế biến điều theo hướng quy mô lớn, thiết bị và công nghệ hiện đại, sản phẩm có chất lượng đủ sức cạnh trạnh trên thị trường thế giới; tổ chức thực hiện tốt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, kiểm tra đánh giá về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến. Xử lý nghiêm các cơ sở không đảm bảo điều kiện về an toàn thực phẩm; hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình quảng bá giới thiệu sản phẩm; xây dựng quy trình quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP đồng thời đăng ký xây dựng nhãn hiệu; thương hiệu hàng hóa và kích thích phát triển chế biến các sản phẩm từ hạt, trái, vỏ hạt, thân cây điều; đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường; quan tâm đến việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm điều có tiềm năng phát triển.

Xuất khẩu: Đẩy mạnh nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham quan, khảo sát thị trường nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các nhà xuất khẩu thành công. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, triển lãm; tăng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp, đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch.

Nhập khẩu: Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia đàm phán, hợp tác thương mại với các nước trồng điều để có nguồn nguyên liệu nhập khẩu ổn định đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp chế biến hạt điều trong tỉnh, giảm thiểu sự rủi ro về giá cả và chất lượng đầu vào của nguyên liệu.

3. Chính sách

Xây dựng các chính sách nhằm phát triển ngành điều, gồm: (1) Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người trồng điều; xây dựng Dự án ODA để vay vốn Ngân hàng Thế giới hỗ trợ nông dân trồng điều và các doanh nghiệp điều phát triển; các chính sách hỗ trợ khác từ ngân sách nhà nước thông qua tổ chức Hợp tác xã. (2) Chính sách liên kết và tiêu thụ sản phẩm điều, tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu điều có đầu tư cho vùng nguyên liệu theo chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. (3) Có chính sách cụ thể để thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động xuất, nhập khẩu hạt điều, các doanh nghiệp chế biến sâu và rà soát, sắp xếp các cơ sở chế biến nhỏ lẻ bằng các giải pháp phù hợp theo quy định của Nhà nước. (4) Tổ chức tôn vinh người trồng điều, chế biến và xuất khẩu điều 02 năm một lần và tham gia Hội nghị quốc tế chuyên đề điều./.

Phan Khiêm

Lượt xem: 50

  • File đính kèm:

Bình luận

GÓP Ý VĂN KIỆN ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG

Thời gian lấy ý kiến Nhân dân từ ngày 20_10_2020 đến ngày 10_11_2020.png

xbiendao6.png.pagespeed.ic.PiV-wj50rF.jpg

Banner gửi tỉnh ủy.png

 logo.gif

prieng.png

QUANG CAO TUYEN GIAO.gif